vanban.org

Quyết định 116/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Q và chị Bùi Thị T II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Hòa Bình; VKSND H. Lương Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Q và chị Bùi Thị T II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2019/QĐST-HNGĐLương Sơn, ngày 25 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 122/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Q - Sinh năm 1990 Trú tại: thôn A, xã L, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị T – Sinh năm: 1993 Trú tại: thôn A, xã L, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Q và chị Bùi Thị T II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Q và chị Bùi Thị T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: vợ chồng có 01 con chung: Cháu Bùi Thị Lan H, sinh ngày 12/12/2012. Sau ly hôn giao cháu Bùi Thị Lan H cho anh Bùi Văn Q trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị Bùi Thị T tự nguyện đóng góp nuôi con cháu H cho anh Bùi Văn Q mỗi tháng 2.000.000đồng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu Hương đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nuôi con sau ly hôn mà không ai được cản trở và có quyền thay đổi nuôi con theo quy định của pháp luật. 3. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Anh Bùi Văn Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002296 ngày 24/6/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ