- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 116/2019/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Xuân Mẫn
2. Ông Phạm Văn Sơn
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 588/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn:
Anh Nguyễn Thành Đ - sinh năm 1990
Địa chỉ: Số 10A2, tổ 1, ấp 1, xã Ga Canh, huyện Định Quán, Đồng Nai.
Bị đơn:
Chị Nguyễn Lê Yến Nh- sinh năm 1990
Địa chỉ: Số 10A2, tổ 1, ấp 1 xã Gia Canh, huyện Định Quán, Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Đ và chị Nguyễn Lê Yến N đồng ý thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Anh Nguyễn Thành Đ và chị Nguyễn Lê Yến N có 01 con chung chưa thành niên là Nguyễn Danh Hy- sinh ngày 02/11/2016. Anh Đăng và chị Nhi thỏa thuận giao con chung cho chị Nhi trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Anh Đăng tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng /tháng (một triệu đồng) tính từ tháng 5/2019 cho đến khi con chung thành niên. Anh Đăng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị Nhi anh Đăng có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
-Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
-Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
-Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Anh Đăng phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Chị Nhi phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Anh Đăng tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Đăng đã nộp ngày 12/12/2018 theo biên lai số 005886 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí anh Đăng phải nộp. Anh Đăng đã nộp đủ án phí án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Anh Nguyễn Thành Đăng phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Định Quán; - UBND xã Gia Canh; - Lưu hồ sơ vụ án. | TRỊNH THỊ KHA |