vanban.org

Quyết định 116/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 09/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Diệu H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ X, khu vực Y, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị Diệu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2019/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Diệu H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tổ X, khu vực Y, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Địa chỉ liên lạc: 50 H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng S, sinh năm 1993. Địa chỉ: 50 H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Giấy ủy quyền ngày 11/01/2019).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Th sinh năm 1952.

Địa chỉ: L, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Xuân Th thừa nhận vào ngày 12/9/2011 giữa ông Nguyễn Xuân Th và bà Hoàng Thị Diệu H có ký Bản thỏa thuận đứng tên hộ mua nhà, với nội dung bà Hoàng Thị Diệu H có nhờ ông Nguyễn Xuân Th đứng ra ký kết hợp đồng và nhận bàn giao, quản lý nhà giúp bà Hoàng Thị Diệu H và bà Hoàng Thị Diệu H đã chuyển cho ông Nguyễn Xuân Th số tiền 359.127.375đồng để ông Nguyễn Xuân Th đứng tên hộ ký hợp đồng với chủ đầu tư là Công ty cổ phần tập đoàn xây dựng và phát triển nhà V để mua căn hộ có đặc điểm: Nhà A1 Căn hộ số 601 Tầng 6, thuộc khu A, Khu đô thị A, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2.2. Ông Nguyễn Xuân Th đồng ý trả lại cho bà Hoàng Thị Diệu H căn hộ có đặc điểm như sau: Nhà: A1 Căn hộ số: 601 Tầng 06, thuộc khu A, khu đô thị A, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, theo Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư số A1 – 91/HĐMBCH ngày 15/9/2011 ký kết giữa bên bán nhà ở là Công ty cổ phần tập đoàn xây dựng và phát triển nhà V và bên mua nhà ở là ông Nguyễn Xuân Th. Hai bên thỏa thuận thời gian trả lại căn hộ vào ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.3. Hai bên đương sự thỏa thuận: Bà Hoàng Thị Diệu H có quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ có đặc điểm như sau: Nhà: A1 Căn hộ số: 601 Tầng 06, thuộc khu A, khu đô thị A, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận bà Hoàng Thị Diệu H phải chịu toàn bộ án phí với số tiền 150.000đồng. Trả lại cho bà Hoàng Thị Diệu H số tiền tạm ứng án phí 150.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008094 ngày 28/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi Hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ