vanban.org

Quyết định 116/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 10/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Trung T, sinh năm: 1982; địa chỉ: Khu phố M, Phường N, thành phố B, tỉnh Bến Tre; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Dương Thành C, sinh năm: 1991; địa chỉ: ấp C, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa ông T và bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2019/QĐST-DSChợ Lách, ngày 10 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Trung T, sinh năm: 1982; địa chỉ: Khu phố M, Phường N, thành phố B, tỉnh Bến Tre;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Dương Thành C, sinh năm: 1991; địa chỉ: ấp C, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1973; địa chỉ: ấp B, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Trần Trung T số tiền còn nợ là 160.500.000đ (một trăm sáu mươi triệu năm trăm nghìn đồng), gồm tiền nợ gốc là 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng) và tiền lãi là 40.500.000đ (bốn mươi triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày có quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, nếu bà Nguyễn Thị H chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì bà Nguyễn Thị H phải chịu lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí sơ thẩm: là 4.012.500đ (bốn triệu không trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

- Ông Trần Trung T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.990.000đ (ba triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004500 ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách.

- Bà Nguyễn Thị H nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.012.500đ (bốn triệu không trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ