vanban.org

Quyết định 116/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị B 2.

Tòa án tỉnh; Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Lê Văn H - Bị đơn chị Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị B 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2018/QĐST-HNGĐYên Thủy, ngày 25 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 125/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1964 Địa chỉ: Xóm Yên Tân, xã Lạc Lương, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1972 Địa chỉ: Xóm Yên Tân, xã Lạc Lương, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị b. Về con chung: Anh H, chị B có 02 con chung là Lê Hồng N, sinh ngày 21/7/1991, Lê Minh Đ, sinh ngày 16/12/1994. Cả hai cháu N và Đ đều trên 18 tuổi, anh H, chị B không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà không xem xét giải quyết. c. Về tài sản chung: Anh Lê Văn H, chị Nguyễn Thị B tự thoả thuận và đề nghị Toà ghi nhận vào biên bản, cụ thể như sau: Anh Lê Văn H, chị Nguyễn Thị B tự nguyện để lại toàn bộ tài sản gồm: 01 ngôi nhà 02 tầng diện tích sử dụng khoảng 80m2 + 01 ngôi nhà mái bằng một tầng diện tích sử dụng khoảng 40m2 + 01 ngôi nhà cấp bốn diện tích sử dụng khoảng 40m2, tất cả nằm trên diện tích đất 171m2, số thửa 38, tờ bản đồ số 33, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH 619979, cấp ngày 31/12/2013, mang tên hộ ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị B tại xóm Dom, xã Yên Lạc, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình và toàn bộ diện tích đất 171m2, số thửa 38, tờ bản đồ số 33 cho cháu Lê Minh Đ sở hữu, sử dụng. d. Về án phí: Anh Lê Văn H thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003905 ngày 26/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hoà Bình. Anh H còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ