- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H đề nghị ly hôn anh Đoàn Anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn Thanh Thuû tØnh Phó Thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 116/2018/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994
Nơi ĐKHKTT: Khu 9 thị trấn T, huyện T, tỉnh P
Chỗ ở hiện nay: Xóm 9 xã N, huyện K, tỉnh N
Bị đơn: Anh Đoàn Anh N, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu 9 thị trấn T, huyện T, tỉnh P
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Đoàn Anh N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu: Đoàn Thiện Q, sinh ngày 25/6/2018 kể từ tháng 10 năm 2018 cho tới khi cháu Quang thành niên.
Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Q từng tháng, mỗi tháng 700.000đ kể từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi cháu Q thành niên.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật chị H có đơn yêu cầu thi hành án, anh N không tự nguyện thi hành án thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Lãi suất chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì áp dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dấn sự.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay và công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị H và anh Đoàn Anh N không đề nghị giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị H nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001318 ngày 25/9/2018 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Thủy - THA Dân sự huyện Thanh Thủy - UBND thị trấn T (Nơi đăng ký KH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Khánh Vinh |