- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp "Ly hôn và nuôi con", giữa chị Nguyễn Thị Phương T1 và anh Nguyễn Thành T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương T1 và anh Nguyễn Thành T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2018/QĐST-HNGĐ. | Tam Bình, ngày 14 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018 giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương T1, sinh năm 1986 cư trú tại ấp P, xã N, huyện S, tỉnh Vĩnh Long và bị đơn anh Nguyễn Thành T2, sinh năm 1982 cư trú tại ấp C, xã H, huyện S, tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương T1 và anh Nguyễn Thành T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng:
2.1.1. Anh Nguyễn Thành T2 đồng ý giao cháu Nguyễn Ngọc Thảo M sinh ngày 20/3/2007 cho chị Nguyễn Thị Phương T1 trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp với nguyện vọng của cháu M.
2.1.2. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Phương T1 không yêu cầu anh Nguyễn Thành T2 cấp dưỡng nuôi con chung.
2.1.3. Anh Nguyễn Thành T2 được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương T1 và anh Nguyễn Thành T2 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Phương T1 đồng ý chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này chị T1 được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0010852 ngày 19 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho chị T1 được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC.THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã N: 01; - NĐ + BĐ: 02; - Lưu hồ sơ vụ án: 01; - Lưu án văn: 06. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Minh Tân |