vanban.org

Quyết định 116/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lê Văn H. 2.

Về tình cảm: Chị H và anh H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hợi và anh Hiệp có 02 con chung là cháu Lê Thị Yến N, sinh ngày 08/8/2018 và cháu Lê Thanh P, sinh ngày 29/6/2015. Anh, chị thoả thuận chị H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N; anh H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu P ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lê Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 116/2018/QĐST-HNGĐ
Huyện S, ngày 17 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2018/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản N, xã H, huyện P, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản N, xã N, huyện S, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lê Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị H và anh H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hợi và anh Hiệp có 02 con chung là cháu Lê Thị Yến N, sinh ngày 08/8/2018 và cháu Lê Thanh P, sinh ngày 29/6/2015. Anh, chị thoả thuận chị H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N; anh H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu P cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng bên nào. Anh, chị có quyền đi, lại thăm nom chăm sóc, giáo dục các con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh, chị tự thoả thuận không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Hà Thị H nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số: 0001406 ngày 29 tháng 8 năm 2018, của Chi cục thi hành án dân sự huyện S. Chị H được hoàn trả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ