- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị D và anh Nguyễn Thế M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D (tức Trần Thị Kim D ) và anh Nguyễn Thế M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2018/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 06 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị D(tức Trần Thị Kim D), sinh năm 1982.
Địa chỉ: thôn H, xã P, huyện Q, tỉnh B.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thế M, sinh n¨m 1980.
§Þa chØ: thôn C, xã N, huyện Q, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D (tức Trần Thị Kim D ) và anh Nguyễn Thế M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm vợ chồng: Chị Trần Thị D ( tức Trần Thị Kim D ) và anh Nguyễn Thế M nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con là: Nguyễn Thế D, sinh ngày 06/02/2004 và Nguyễn Thế K, sinh ngày 24/5/2005. Hiện hai con đang ở với bố là anh M. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao hai con cho anh M trực tiếp nuôi, về cấp dưỡng nuôi con vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở.
Về tài sản, công sức của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị D tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí LHST. Xác nhận chị D đã nộp 6.750.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 02510 ngày 05/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị D số tiền tạm ứng án phí là: 6.600.000đ ( Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - UBND xã Nhân Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG NGỌC SƠN |