- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp về ly hôn giữa chị Đinh Thị Đ và anh Lê Tuấn C"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!NINH!GIANG! TỈNH HẢI DƯƠNG Số: 116/2018/QĐST-HNGĐ | Ninh Giang, ngày 10 tháng 8 năm 2018 |
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2018/TLST/HNGĐ ngày 30/7/2018 giữa: Chị Đinh Thị Đ, sinh năm 1977 và anh Lê Tuấn C, sinh năm 1975; đều có địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện N, tỉnh Hải Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/8/2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Đ và anh Lê Tuấn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Lê Thế K, sinh ngày 28/11/2005 cho anh Lê Tuấn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Anh Lê Tuấn C không yêu cầu chị Đinh Thị Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Đinh Thị Đ tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AB/2014/0004814 ngày 30/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương; chị Đ đã nộp đủ án phí và được trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND huyện Ninh Giang;
!
- Chi cục THADS huyện Ninh Giang;
!
- UBND xã H, huyện N (để ghi vào sổ hộ tịch);
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
Phạm!Đức!Chính!