vanban.org

Quyết định 116/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Giang.

Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị T nuôi hai con là Nguyễn Anh T1, sinh 11/2/2006; Nguyễn Thúy B, sinh 04/011/ 2008. Anh Nguyễn Văn K được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận chịu cả 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2018/QĐST-HNGĐN, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ H sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2018/TLST-HNG§ ngµy 17 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; C¨n cø vµo §iÒu 55; 81; 82; 83 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.

NHẬN THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Giang. Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị T nuôi hai con là Nguyễn Anh T1, sinh 11/2/2006; Nguyễn Thúy B, sinh 04/011/ 2008. Anh Nguyễn Văn K được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận chịu cả 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu sốAA/2017/0003129 ngày 17/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ