- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị H - Trần Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị H với ông Trần Văn D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN D HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 98/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số nhà 64, đường L, tổ dân phố 05, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số nhà 60, đường L, tổ dân phố 05, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị H với ông Trần Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Đỗ Thị H nuôi 01 con chung tên Trần Nhã Cát Tiên, sinh ngày 28/5/2017 cho đến ngày con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng: Ông Trần Văn D cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Nhã Cát T, sinh ngày 28/5/2017 với mức cấp dưỡng 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2018, phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến ngày con chung thành niên.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị H nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) theo quy định của pháp luật. Bà H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0007366 ngày 14/3/2018 tại Chi cục Thi hành án D sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng được chuyển thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án D sự thì người được thi hành án D sự, người phải thi hành án D sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án D sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án D sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Đ; - THADS huyện Đ; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã P, huyện T, tỉnh Bình Định; - Lưu. | THẨM PHÁN Ngô Anh Tuấn |