vanban.org

Quyết định 116/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị N và anh Vũ Trung K.

C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị N và anh Vũ Trung K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TT ly hôn giữa chị Chu Thị N và anh Vũ Trung K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị N và anh Vũ Trung K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Thành phố L
Tỉnh Lào Cai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________
Số: 116/2017/QĐST-HNGĐ
Lào Cai, ngày 22 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C¨n cø vµo hå s¬ vô ¸n d©n sù thô lý sè: 194/2017TLST-HNG§ ngµy

25/7/2017 gi÷a:

Nguyªn ®¬n: Chị Chu Thị N – Sinh năm: 1981

BÞ ®¬n: Anh Vũ Trung K – Sinh năm: 1973

Cùng ĐKHKTT:: Tổ 07, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Cùng nơi ở: Tổ 03, phường N, thành phố L.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị N và anh Vũ Trung K.

2. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị N và anh Vũ Trung K.

Về quan hệ con chung: Giao cháu Vũ Hữu Hoàng H sinh ngày 01/9/2005 cho chị Chu Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Vũ Trâm Anh sinh ngày 29/01/2012 cho anh Vũ Trung K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị N, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N, anh K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về ¸n phí: Chị Chu Thị N nhËn chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004441 ngày 24/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố L. Hoµn tr¶ l¹i cho chị Chu Thị N sè tiÒn 150.000 VN§ (Mét tr¨m n¨m m ¬i ngh×n ®ång).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI

Cỡ chữ