- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Trường D1 xin ly hôn chị Nguyễn Hoài T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2017/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2017 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trường D1, sinh năm 1988.
Trú quán: Thôn T, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Hoài T, sinh năm 1988.
Trú quán: Thôn T, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Nguyễn Trường D1, sinh năm 1988.
Trú quán: Thôn T, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
- Chị Nguyễn Hoài T, sinh năm 1988.
Trú quán: Thôn T, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường D và chị Nguyễn Hoài T.
- Về con chung: Anh Nguyễn Trường D1 và chị Nguyễn Hoài T đều xác định vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Trường D2 – sinh ngày 15/10/2010. Nay vợ chồng ly hôn, anh Nguyễn Trường D1 và chị Nguyễn Hoài T cùng thỏa thuận giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trường D2 – sinh ngày 15/10/2010. Anh Nguyễn Trường D1 và chị Nguyễn Hoài T cùng thoả thuận vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh D1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; công nợ; ruộng canh tác: Anh Nguyễn Trường D1 và chị Nguyễn Hoài T đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ và ruộng canh tác nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Trường D1 xin nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/04524 ngày 04/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả anh D1 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND thị trấn B; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Hƣơng Lan |