- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc Th và ông Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2017/QĐST-HNGĐ | Tri Tôn, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 186/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1977, nơi cư trú: Tổ 04, ấp Ninh H, xã An T, huyện Tri T, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1978, nơi cư trú: Tổ 04, ấp Ninh H, xã An T, huyện Tri T, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc Th và ông Nguyễn Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Th và ông Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Thống nhất có hai (02) con chung tên Nguyễn Thanh Quỳnh V, sinh ngày 18 tháng 6 năm 1998 (Đã trưởng thành) và Nguyễn Nhật Anh Kh, sinh ngày 17 tháng 9 năm 2005. Thống nhất giao con chung cho bà Th tiếp tục nuôi dưỡng và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Kh, ông Th không cấp dưỡng việc nuôi con.
Bà Th cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc ông Th thực hiện quyền thăm nom, giáo dục, chăm sóc con. Trên cơ sở lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Th đã nộp theo biên lai thu số: TU/2015/0018061 ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tri T. Bà Th được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - UBND xã A; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Sơn Thị Thúy Liễu |