vanban.org

Quyết định 116/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị P 2.

Các đương sự; VKSND huyện MS; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Trần Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị P 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2017/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 129/2017/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985, địa chỉ: Bản CĐ, xã CS, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1991, địa chỉ: Bản CĐ, xã CS, huyện MS, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị P 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985, địa chỉ: Bản CĐ, xã CS, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1991, địa chỉ: Bản CĐ, xã CS, huyện MS, tỉnh Sơn La. 3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị P nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Anh H, chị P có 01 con chung là cháu Nguyễn Thế B, sinh ngày 01/8/2010. Giao cháu Nguyễn Thế B cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu B thành niên (đủ 18 tuổi). Chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H do anh H không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị P được quyền thăm nom con; không ai được cản trở chị P thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung vợ chồng: Không có. d. Về nợ chung vợ chồng: Anh H, chị P không nợ ai cũng không cho ai vay mượn tài sản. d. Về án phí: Anh H nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/04644 ngày 31 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Anh H được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ