vanban.org

Quyết định 116/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễ n Mĩ D, sinh năm 199. Địa chỉ: tổ 6, ấp Tà Lóc, xã Sơn Kiên, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 116/2017/QĐST-HNGĐ
V/v “Tranh chấ p xin ly hôn”
Hòn Đất, ngày 19 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 155/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễ n Mĩ D, sinh năm 199.

Địa chỉ: tổ 6, ấp Tà Lóc, xã Sơn Kiên, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Anh Trang Thanh B, sinh năm 1990.

Địa chỉ: tổ 6, ấp Tà Lóc, xã Sơn Kiên, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Nguyễn Mĩ D và anh Trang Thanh B xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễ n Mĩ D và anh Trang Thanh B thống nhất có một con chung tên Trang Mỹ Duyên, sinh ngày 10/9/2015, anh Bì nh đồn g ý giao cháu Duyên cho chị D nuôi, chị D đồng ý và không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.

Anh B có quyền lui tới thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

Về tà i sả n chung: Không có nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Về nợ và cho vay nợ : Không có nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Do hai bên thuận tình ly hôn nên án phí sơ thẩm được tính 150.000 đồng . Số tiền này chị D tự nguyện chịu, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ đồng theo biên lai thu số 0008962 ngày 11/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất. Chị D được nhận lại 150.000đ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ