- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Dương Đức H - chị Nguyễn Thị N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2017/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ – TỈNH GIA LAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vương Đức Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Hoa
2. Bà Đỗ Thị Giang
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 132/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Dương Đức H
Cư trú tại: Thôn H, xã P, huyện S, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N
Cư trú tại: Thôn H, xã P, huyện S, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 - Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Đức H và chị Nguyễn Thị N.
2.2 - Về con chung: anh Dương Đức H và chị Nguyễn Thị N cùng thỏa thuận giao cháu Dương Hà Kiều A, sinh ngày 05/12/2011 và giao cháu Dương Thành Đ, sinh ngày 10/10/2015 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Chị Nguyễn Thị N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con trong vụ án này.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3 - Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Các đương sự mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh H và chị N thỏa thuận anh H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm do đó anh Dương Văn H phải chịu là 300.000 đồng. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001464 ngày 17/7/2017 của Chi cục thi hành án huyện S, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê; - Tòa án Tỉnh Gia Lai; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Sê; - Uỷ ban nhân dân xã Chư Pơng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Vương Đức Phượng |