vanban.org

Quyết định 1156/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ H
Số : 1156/2018/QĐST- HNGĐ
Tân Phú, ngày 16 tháng 10 năm 2018

QUYẾ T ĐỊ NH

CÔNG NHẬ N THUẬ N TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎ A THUẬ N CỦ A CÁC ĐƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N TÂN PHÚ

Căn cứ vào các Điề u 212, 361, 397 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điề u 55, 57, 81, 82, 83, 84 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luậ t Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ u hồ sơ v ụ việ c Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1009/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việ c “Yêu cầ u công nhậ n thuậ n tình ly hôn” gồ m nhữ ng ngư ờ i tham gia tố tụ ng sau đây:

Ngư ờ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sự :

- Bà Nguyễn Thị N , sinh năm 1983,

- Ông Nguyễn Hữu V , sinh năm 1977,

Cùng đị a chỉ : phư ờng T, quận T, th ành phố H

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN:

[1] Bà Nguyễn Thị N và Ông Nguyễn Hữu V trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự nguyệ n chung số ng, có đăng ký kế t hôn theo Giấ y Chứ ng nhậ n kế t hôn số 24/2011, ngày 02/3/2011 củ a Ủ y ban nhân dân phư ờng T, quận T, th ành phố H .

Cuộ c số ng vợ chồ ng thờ i gian đầ u hạ nh phúc, sau phát sinh mâu thuẫ n do tính cách, quan điể m số ng không phù hợ p, vợ chồ ng thư ờ ng xuyên bấ t đồ ng ý kiế n trong việ c giáo dụ c con và trong cách chi tiêu tài chính gia đình. Hai bên đã cố gắ ng hòa giả i nhiề u lầ n nhưng không k ế t quả . Nay nhậ n thấ y tình cả m không còn, hai bên không thể tiế p tụ c số ng chung, mụ c đích hôn nhân không đạ t đư ợ c nên yêu cầ u ly hôn.

Về con chung: Bà N và ông V cùng xác nhậ n có 02 trẻ tên Nguyễ n Hữ u P, sinh ngày 05/8/2012 và Nguyễ n Diệ p Thả o C, sinh ngày 14/8/2014. Khi ly hôn hai bên thỏ a thuậ n Bà N đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng Nguyễ n Diệ p Thả o C, sinh ngày 14/8/2014, ông V đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng trẻ Nguyễ n Hữ u P, sinh ngày 05/8/2012. Hoãn việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con do các bên không yêu cầ u.

Về tài sả n chung và nợ chung: Hai bên xác nhậ n không có.

[2] Xét thấ y việ c thuậ n tình ly hôn và thỏ a thuậ n củ a các đương s ự đư ợ c ghi trong bả n hòa giả i đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyệ n và không trái pháp luậ t, không trái đạ o đứ c xã hộ i.

Đã hế t thờ i hạ n 07 ngày, kể từ ngày lậ p biên bả n hòa giả i đoàn tụ không thành, không có đương s ự nào thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó.

QUYẾ T ĐỊ NH:

1. Công nhậ n thuậ n tình ly hôn và sự thỏ a thuậ n củ a các đương s ự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và Ông Nguyễn Hữu V thuậ n tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân theo Giấ y Chứ ng nhậ n kế t hôn số 24/2011, ngày 02/3/2011 củ a Ủ y ban nhân dân phư ờng T, quận T, th ành phố H chấ m dứ t kể từ ngày quyế t đị nh có hiệ u lự c pháp luậ t.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng Nguyễ n Diệ p Thả o C, sinh ngày 14/8/2014. Ông Nguyễn Hữu V đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng trẻ Nguyễ n Hữ u P, sinh ngày 05/8/2012. Ông V, Bà N không yêu cầ u cấ p dư ỡ ng nuôi con.

Trong trư ờ ng hợ p Bà N, ông V không còn đủ điề u kiệ n trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con chung thì trên cơ s ở lợ i ích củ a con, cá nhân hoặ c cơ quan, t ổ chứ c có quyề n yêu cầ u thay đổ i ngư ờ i trự c tiế p nuôi con.

Ông V, Bà N có quyề n, nghĩ a vụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở . Bà N, ông V cùng các thành viên trong gia đình không đư ợ c cả n trở ông V, Bà N trong việ c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con.

Trư ờ ng hợ p ông V, Bà N lạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hư ở ng xấ u đế n việ c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con thì Bà N, ông V có quyề n yêu cầ u Tòa án hạ n chế quyề n thăm nom.

Khi có lý do chính đáng, mứ c cấ p dư ỡ ng có thể thay đổ i. Việ c thay đổ i mứ c cấ p dư ỡ ng do các bên thỏ a thuậ n; nế u không thỏ a thuậ n đư ợ c thì yêu cầ u Tòa án giả i quyế t;

- Về tài sả n chung và nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí củ a Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng do Bà Nguyễn Thị N và Ông Nguyễn Hữu V nộ p nhưng đư ợ c cấ n trừ vào số tiề n tạ m ứ ng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng theo biên lai thu số 0011922 ngày 26/9/2018 củ a Chi cụ c thi hành án dân sự quận T . Bà N, ông V đã nộ p đủ lệ phí.

Trư ờ ng hợ p quyế t đị nh này đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 củ a Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7, 7a và 9 củ a Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 củ a Luậ t thi hành án dân sự .

3. Quyế t đị nh này có hiệ u lự c pháp luậ t ngay sau khi đư ợ c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tụ c phúc thẩ m.

Cỡ chữ