vanban.org

Quyết định 1155/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Bà Võ Thị Kim Y, sinh năm 1982 Địa chỉ: 5.5 Chung cư 351/31 Lô A, Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1155/2022/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 28 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 1173/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa người yêu cầu:

Bà Võ Thị Kim Y, sinh năm 1982

Địa chỉ: 5.5 Chung cư 351/31 Lô A, Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Phạm Văn L, sinh năm 1983

Địa chỉ: 5.5 Chung cư 351/31 Lô A, Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022.

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số I/42 ngày 21/8/2009 của Ủy ban nhân dân xã Tịnh Long, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Bà Võ Thị Kim Y, sinh năm 1982

Địa chỉ: 5.5 Chung cư 351/31 Lô A, Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Phạm Văn L, sinh năm 1983

Địa chỉ: 5.5 Chung cư 351/31 Lô A, Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số I/42 ngày 21/8/2009 của Ủy ban nhân

dân xã Tịnh Long, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký quyết định này.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim Y và ông Phạm Văn L thuận tình ly

hôn.

Về con chung: Có 01 con chung Phạm Vũ Gia Hân,, sinh ngày 17/11/2010.

Hai bên thỏa thuận giao cho bà Y được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Hàng tháng ông L cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Ông L được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền cấp dưỡng thì phải

trả lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung:

Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3/ Về án phí lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Võ Thị

Kim Y và ông Phạm Văn L cùng chịu, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0049932 ngày 09/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ