- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Văn H và bà Trần Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1154/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1008/2022/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm: 1983 Địa chỉ: thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1985 Địa chỉ: thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Văn H và bà Trần Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Trần Thị N đồng ý thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 0085 do Ủy ban nhân dân phường A, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/08/2004 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: có 02 con chung tên Trần Ngọc Kim S, nữ, sinh ngày 29/10/2004 và Trần Ngọc Kim M, nữ, sinh ngày 29/10/2004 (tất cả đã trưởng thành).
- Về tài sản chung: Ông H, bà N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông H, bà N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0041966 ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Trần Văn H được nhận lại số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - VKSND huyện B (2); - Cơ quan đăng ký kết hôn (1); - Lưu VP, hồ sơ vụ án (2). Mau – 40 NQ 01/2017 | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Lưới |