- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị âm Bé E và anh Dương Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 11 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN
V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 127/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Bé E, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số 6, ấp C, thị trấn X, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Dƣơng Văn T1, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số 6, ấp C, thị trấn X, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các 55; 57; 58; 81; 82; 83 uật H n nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và th a thuận của các đương sự đư c ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái đ o đức hội.
Đ hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị âm Bé E và anh Dương Văn T1.
2. C ng nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về h n nhân: Chị âm Bé E và anh Dương Văn T1 thuận tình ly h n.
- Về con chung: Chị âm Bé TE và anh Dương Văn T1 thống nhất giao cháu Dương Thị Thanh Th, sinh ngày 17/01/2009 cho chị âm Bé E tiếp tục trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Dương Văn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, kh ng ai đư c cản trở.
- Về cấp dưỡng nu i con: Anh Dương Văn T1 kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung do chị Lâm Bé E kh ng yêu cầu nên kh ng đặt ra em ét.
- Về tài sản chung và n chung: Chị Lâm Bé E và anh Dương Văn T1 thống nhất ác định kh ng có và kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên kh ng đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về H n nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Lâm Bé E tự nguyện nộp, nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008920 ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng; chị Lâm Bé E đư c hoàn l i số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS T; - UBND tt X; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. - ưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Öt |