- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2023/QĐST-DS | Tp Trà Vinh ngày 30 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Luật Dân sự
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2023//TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn ông Lê Đại Tấn T, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Ấp T N B, xã M C, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Thạch Thị Mỹ T, sinh năm 1999
Địa chỉ: Số 248 khóm d, phường i, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Đại Tấn T và bà Thạch Thị Mỹ T thỏa thuận thống nhất:
Bị đơn bà Thạch Thị Mỹ T có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Đại Tấn T số tiền gốc 150.000.000 đồng và tiền lãi là 11.200.000 đồng, tổng cộng là 161.200.000 đồng. (Một trăm sáu mươi mốt triệu hai trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền án phí sơ thẩm là 4.030.000 đồng, ông Lê Đại Tấn T và bà Thạch Thị Mỹ T thỏa thuận là bà Thạch Thị Mỹ T chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 4.030.000 đồng. Ông Lê Đại Tấn T được nhận lại số tiền 4.0000.000 đồng (Bốn triệu đồng) đã nộp theo biên lai số 0015417 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKS ND Tp Trà Vinh; - Chi cục THADS Tp Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Giáp Trà Giang |