vanban.org

Quyết định 115/HC-PT — Hành chính

TAND cấp cao tại Hà Nội Tuyên án 21/11/2023 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/11/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của ông Hoàng Trung K là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện là bà Đỗ Thị B. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 04/2023/QĐST-HC ngày 04/7/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh NB.

Về án phí: Bà Đỗ Thị B phải chịu 300.000đồng án phí hành chính phúc thẩm; được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0000080 ngày 24/7/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh NB. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "NKK: Bà Đỗ Thị B - NBK: UBND tỉnh NB"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Hoàng Trung K là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện là bà Đỗ Thị B. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 04/2023/QĐST-HC ngày 04/7/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh NB.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2023/QĐ-PTHà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Bình;

Các Thẩm phán:

Ông Trần Quang Minh;

Bà Phan Thị Vân Hương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên họp: Ông Đỗ Văn Hữu, Kiểm sát viên.

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 04/2023/QĐST-HC ngày 04/7/2023, Tòa án nhân dân tỉnh NB đã căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 143, Điều 144, điểm a khoản 2 Điều 157 và Điều 165 Luật tố tụng hành chính, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về việc “Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại”, giữa:

Người khởi kiện: Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1965; địa chỉ: phố PC2, phường NT, thành phố NB, tỉnh NB.

Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông Hoàng Trung K, sinh năm 1960; địa chỉ: số 64, đường TT, phố PC2, phường NT, thành phố NB, tỉnh NB.

Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố NB, tỉnh NB.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường NT, thành phố NB, tỉnh NB.

- Ông Đỗ Hùng S, công chức địa chính của Ủy ban nhân dân phường NT; địa chỉ nơi làm việc: số 52, đường TT, phố PC2, phường NT, thành phố NB, tỉnh NB.

Tại đơn kháng cáo đề ngày 17/7/2023, ông Hoàng Trung K là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện kháng cáo đề nghị hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 04/2023/QĐST-HC ngày 04/7/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh NB.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa sơ thẩm lần thứ nhất ngày 19/6/2023, người khởi kiện là bà Đỗ Thị B và người đại diện theo ủy quyền là ông Hoàng Trung K đã được Tòa án tỉnh NB triệu tập hợp lệ mà vắng mặt, ông K có đơn đề nghị hoãn phiên tòa với lý do: Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ và thay Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa sơ thẩm lần thứ hai ngày 28/6/2023: Bà B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng từ chối nhận văn B tố tụng của Tòa án, vắng mặt không có lý do chính đáng. Ông K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt, có đơn đề nghị hoãn phiên tòa với lý do: Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án triệu tập những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng và yêu cầu thay đổi Thẩm phán.

Tại phiên tòa sơ thẩm lần thứ ba ngày 04/7/2023: Bà B và ông K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt không có lý do chính đáng.

Tòa án cấp sơ thẩm xác định việc thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ là do Hội đồng xét xử quyết định khi thấy cần thiết là có căn cứ. Đối với yêu cầu triệu tập những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng, Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ vào phạm vi yêu cầu khởi kiện vụ án hành chính, không có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của bà Đỗ Thị B1, bà Đỗ Thị B2, bà Đỗ Thị N, bà Đỗ Thị H nên không đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là có cơ sở. Tại Công văn số 1100/CV-TA ngày 26/6/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh NB đã trả lời ông K về việc không chấp nhận văn B yêu cầu thay đổi Thẩm phán của ông K. Do đó, không chấp nhận các lý do đề nghị hoãn phiên tòa của ông K là đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, bà Đỗ Thị B và ông Hoàng Trung K đã được Tòa án cấp sơ thẩm triệu tập hợp lệ lần thứ ba vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan, không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên được coi là từ bỏ việc khởi kiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 143, điểm a khoản 2 Điều 157 của Luật tố tụng hành chính.

Tòa án nhân dân tỉnh NB đã căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 143, Điều 144, điểm a khoản 2 Điều 157 và Điều 165 Luật tố tụng hành chính, để ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 04/2023/QĐST-HC ngày 04/7/2023 là đúng quy định của pháp luật. Do đó, không có cơ sở chấp nhận kháng cáo của ông Hoàng Trung K.

Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bà Đỗ Thị B phải chịu án phí hành chính phúc thẩm.

Căn cứ vào Điều 243 Luật tố tụng hành chính, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc hô ̣i về án

̀

̀ phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Hoàng Trung K là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện là bà Đỗ Thị B. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 04/2023/QĐST-HC ngày 04/7/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh NB.

2. Về án phí: Bà Đỗ Thị B phải chịu 300.000đồng án phí hành chính phúc thẩm; được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0000080 ngày 24/7/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh NB.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ