vanban.org

Quyết định 115/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Đ và anh Trương Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị Đ và anh Trương Văn V thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là Trương Thị Mỹ N, sinh ngày 21/09/2015 và Trương Thị Cát T, sinh ngày 04/08/2021. Hai bên thoả thuận: Sau khi ly hôn, giao con Trương Thị Mỹ N cho anh V t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đ xin ly hôn anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Đ và anh Trương Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 20 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 254/2026/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 8 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Đ, sinh năm 1993;

Số căn cước công dân: 038193020042, cấp ngày 15/8/2021;

Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Trương Văn V, sinh năm 1996;

Số căn cước công dân: 044096004058, cấp ngày 23/3/2023;

Địa chỉ: Thôn P, xã S, tỉnh Quảng Trị;

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Đ và anh Trương Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị Đ và anh Trương Văn V thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là Trương Thị Mỹ N, sinh ngày 21/09/2015 và Trương Thị Cát T, sinh ngày 04/08/2021. Hai bên thoả thuận: Sau khi ly hôn, giao con Trương Thị Mỹ N cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Trương Thị Cát T cho chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Đ và anh Trương Văn V thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị Đ và anh Trương Văn V mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; chị Đ thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn cho anh V. Số tiền án phí chị Lê Thị Đ phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000451, ngày 11/8/2026 của Thi hành án dân tỉnh Quảng Trị. Chị Đ được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ