- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Mộng T và ông Đinh Minh C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 06 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 192/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mộng T, sinh năm 1995;
Nơi cư trú: Thôn P 1, xã V, tỉnh K
- Bị đơn: Ông Đinh Minh C, sinh năm 1992;
Nơi cư trú: Thôn P, xã V, tỉnh K
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Mộng T và ông Đinh Minh C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Mộng T và ông Đinh Minh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 (ba) con chung là Đinh Võ Nhật N, sinh ngày 10/5/2013; Đinh Võ Nhật K, sinh ngày 25/7/2017 và Đinh Võ Nhật Q, sinh ngày 25/6/2022 cho bà Võ Thị Mộng T được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên. Ông C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 2.000.000đồng/tháng/cháu, tổng cộng mỗi tháng ông C phải cấp dưỡng nuôi 03 (ba) con chung là 6.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông C được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.
Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015
- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Mộng T và ông Đinh Minh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Võ Thị Mộng T và ông Đinh Minh C đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị Mộng T và ông Đinh Minh C mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông C phải nộp 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Bà T tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho ông C. Tổng cộng, bà T phải nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí nhưng được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/26E số 0000818 ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
Quy định chung: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND KV 4 – Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa ; - Các đương sự; - UBND xã Vạn Ninh (xã Vạn Phú cũ), tỉnh Khánh Hòa (GKH số: 35/2013 ngày 23/3/2013); - Lưu AV và HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |