- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Văn T - Phạm Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân & gia đình sơ thẩm thụ lý số 115/2025/TLST–HNGĐ ngày 26//2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Văn T,
Địa chỉ: Căn hộ 1112A, tòa S3 chung cư G, khu A, tại 136 H, tổ 21, phường P, Thành phố Hà Nội.
2. Chị Phạm Thị C,
Trú tại: Căn hộ 1112A, tòa S3 chung cư G, khu A, tại 136 H, tổ 21, phường P, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị C đăng ký kết hôn vào ngày 10/10/2003 tại UBND xã G, huyện T, Tỉnh Nam Định (nay là xã M, tỉnh Ninh Bình). Sau khi kết hôn, anh chị về sống chung tại căn hộ 1112A, tòa S3 chung cư G, khu A, tại 136 H, tổ 21, phường P, Thành phố Hà Nội. Do anh chị có sự khác biệt về lối sống, hay xảy ra những bất đồng quan điểm. Anh chị có sự khác biệt về lối sống, hay xảy ra những bất đồng quan điểm. Anh chị cũng đã cố gắng cùng nhau hàn gắn để giữ hạnh phúc gia đình, chăm lo con cái nhưng không thành. Đến nay, anh chị đã không còn tình cảm với nhau, cuộc sống hôn nhân của anh chị lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh chị làm đơn này mong Tòa giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Xét thấy tình trạng hôn nhân của anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị C đã lâm mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống sống chung cũng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị C có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh T, cháu Nguyễn Hải V. Cháu Nguyễn Anh T đã đủ 18 tuổi nên anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết . Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận cháu Nguyễn Hải V sẽ do mẹ là Phạm Thị C trực tiếp nuôi dưỡng và bố là Nguyễn Văn T sẽ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng các cháu đến khi các cháu trưởng thành. Mức cấp dưỡng là 8.000.000 đồng/ 1 tháng cho đến khi cháu Vũ đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác.
Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị C.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị C có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh T, cháu Nguyễn Hải V. Cháu Nguyễn Anh T đã đủ 18 tuổi nên anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết . Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận cháu Nguyễn Hải V sẽ do mẹ là Phạm Thị C trực tiếp nuôi dưỡng và bố là Nguyễn Văn T sẽ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng các cháu đến khi các cháu trưởng thành. Mức cấp dưỡng là 8.000.000 đồng/ 1 tháng cho đến khi cháu Vũ đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác.
Anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Anh Nguyễn Văn T đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0001426 ngày 16/01/2026 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 4 – Hà Nội; - UBND xã M, tỉnh Ninh Bình; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Ngân |