vanban.org

Quyết định 115/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Thảo L với anh Nguyễn Trường S. 2.

Về con chung: Chị Mai Thị Thảo L và anh Nguyễn Trường S thống nhất giao cháu Nguyễn Tường Gia H, sinh ngày 18/12/2009 và cháu Nguyễn Tường Gia H1, sinh ngày 24/02/2013 cho chị Mai Thị Thảo L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thoả thuận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thi Thao Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Thảo L với anh Nguyễn Trường S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 13 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 135/2026/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thảo L, sinh năm 1988;

Địa chỉ: thôn H, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trường S, sinh năm 1976;

Địa chỉ: thôn H, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Thảo L với anh Nguyễn Trường S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Mai Thị Thảo L và anh Nguyễn Trường S thống nhất giao cháu Nguyễn Tường Gia H, sinh ngày 18/12/2009 và cháu Nguyễn Tường Gia H1, sinh ngày 24/02/2013 cho chị Mai Thị Thảo L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Chị Mai Thị Thảo L và anh Nguyễn Trường S thống nhất về tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Mai Thị Thảo L và anh Nguyễn Trường S cùng xác nhận không có nợ chung.

- Về án phí: Chị Mai Thị Thảo L thỏa thuận nhận chịu 150.000đ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004036 ngày 12/3/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị Mai Thị Thảo L 150.000đ tạm ứng án phí còn thừa. Anh Nguyễn Trường S không phải chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ