- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Công T - Đinh Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Công T và chị Đinh Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Đinh Công T, sinh năm 1999; địa chỉ: Xóm M (nay là thôn M), xã M, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Chị Đinh Thị L, sinh năm 1999; địa chỉ: Xóm M (nay là thôn M), xã M, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Công T và chị Đinh Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Công T và chị Đinh Thị L thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Đinh Văn L1, sinh ngày 22/4/2015 và Đinh Thành Đ, sinh ngày 05/4/2021. Anh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Văn L1, chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Thành Đ cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên được quyền thăm nom con chung mà mình không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Anh Đinh Công T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền anh T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0006327, ngày 26/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; Anh Đinh Công T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - VKSND KV15; - UBND xã Mường Hoa, tỉnh Phú Thọ (ĐKKH ngày 31/12/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Yến |