vanban.org

Quyết định 115/2026/QĐ-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 24/04/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/04/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 252/2025/TLPT-DS ngày 31 tháng 12 năm 2025 về “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”; Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 496/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 về “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền” của Tòa án nhân dân Khu vực…

* Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ, mã số doanh nghiệp: 040033xxxx; Địa chỉ: Tổ x, thôn C, phường H (xã H, huyện H cũ), thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C – Giám đốc. * Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 19xx, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số 1xx P, phường H, thành phố Đà Nẵng; Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty Đ - Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 252/2025/TLPT-DS ngày 31 tháng 12 năm 2025 về “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”; Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 496/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 về “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền” của Tòa án nhân dân Khu vực…
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2026/QĐ-PTĐà Nẵng, ngày 24 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Cao Văn Hiếu

Các Thẩm phán:

Bà Trần Thị Bé

Bà Võ Thị Minh Phượng

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số: 496/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đà Nẵng bị kháng cáo như sau:

Ngày 10/10/2025, Toà án nhân dân Khu vực 1 nhận được Đơn kháng cáo ghi ngày 04/10/2025 của bị đơn bà Phạm Thị H với nội dung: Bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bà trả cho Công ty TNHH Đ số tiền 19.486.014.792 đồng, trong đó tiền gốc là 13.568.095.000 đồng và tiền lãi phát sinh do chậm trả tạm tính từ ngày 22/5/2021 đến ngày 30/9/2025 là 5.917.919.792 đồng là không đúng sự thật và không có căn cứ pháp lý rõ ràng. Yêu cầu Toà án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử phúc thẩm theo hướng huỷ toàn bộ bản án sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm được mở lần thứ 2, người kháng cáo bà Phạm Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, có Đơn xin hoãn phiên toà phúc thẩm với lý do: có công việc đột xuất làm việc với đối tác từ Thành phố Hồ Chí Minh ra, nên không thể tham gia phiên toà xét xử được. Xét, việc vắng mặt tại phiên tòa của bà Phạm Thị H là không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, do đó bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của bà Phạm Thị H theo quy định tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 289, Điều 295, 296 và Điều 312 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 252/2025/TLPT-DS ngày 31 tháng 12 năm 2025 về “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”; Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 496/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 về “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền” của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đà Nẵng, giữa:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ, mã số doanh nghiệp: 040033xxxx; Địa chỉ: Tổ x, thôn C, phường H (xã H, huyện H cũ), thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C – Giám đốc.

* Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 19xx, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số 1xx P, phường H, thành phố Đà Nẵng; Địa chỉ liên hệ: Số 1xx – 1xx đường L, phường H (phường N, quận H cũ), Tp Đà Nẵng.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Võ Đức M, sinh năm 19xx, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ x, thôn C, phường H (xã H, huyện H cũ), Tp Đà Nẵng.

+ Công ty TNHH B; Mã số doanh nghiệp 040038xxxx; Địa chỉ: Số 1xx – 1xx đường L, phường H, Tp Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị H – Giám đốc.

+ Bà Phan Thị L, sinh năm 19xx, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn N, phường H (xã H, huyện H cũ), Tp Đà Nẵng.

+ Bà Phan Thị Xuân S, sinh năm 19xx, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn Q, phường H (xã H, huyện H cũ), Tp Đà Nẵng.

+ Bà Bùi Thị H, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số 1xx N, Tp Đà Nẵng.

+ Bà Bùi Thị Hải H, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số 1xx – 1xx đường L, Tp Đà Nẵng.

2. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng bà Phạm Thị H đã nộp theo biên lai thu số 000xxxx ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

Cỡ chữ