vanban.org

Quyết định 115/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tìnhlyhôngiữaôngTrần Văn B và bà Võ Thị Kim T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn B và bà Võ Thị Kim T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn B- T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tìnhlyhôngiữaôngTrần Văn B và bà Võ Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2025/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 22 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 134/2025/TLST-HNGĐ về “Ly hôn” ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Toà án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre giữa:

Nguyên đơn:

Ông Trần Văn B, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Tổ dân phốC, thịtrấnP,huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn:

Bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp P, xã P1, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiýkiếnvề sự thoảthuậnđó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tìnhlyhôngiữaôngTrần Văn B và bà Võ Thị Kim T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn B và bà Võ Thị Kim T thuận tình ly hôn.

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận ông Trần Văn B và bà Võ Thị Kim T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về con chung: Ghi nhận ông Trần Văn B và bà Võ Thị Kim T thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ghi nhận ông Trần Văn B và bà Võ Thị Kim T thống nhất khai không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ghi nhận ông Trần Văn B và bà Võ Thị Kim T thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Văn B tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0011181 ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận ông B đã nộp xong. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Trần Văn B số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0011181 ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ