vanban.org

Quyết định 115/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh H và anh Đinh Văn P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị Thanh H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con là cháu Đinh Thành C, sinh ngày 15/01/2014 và cháu Đinh Thị Phương H1, sinh ngày 28/10/2020 đến khi các cháu thành niên. Anh Đinh Văn P có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh H; Bị đơn: Anh Đinh Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh H và anh Đinh Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2025/QĐST- HNGĐNinh Bình, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 178/2025/TLST- HNGĐ ngày 09

tháng 10 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh H, sinh ngày 15/01/1994. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/8/2021. Nơi cấp: Cục Q, Bộ C1.

Bị đơn: Anh Đinh Văn P – sinh ngày 06/3/1986. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/9/2021. Nơi cấp: Cục Q, Bộ C1.

Cùng trú tại: tổ dân phố X, phường N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật hình sự. Điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Q1.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh H và anh Đinh Văn P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị Thanh H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con là cháu Đinh Thành C, sinh ngày 15/01/2014 và cháu Đinh Thị Phương H1, sinh ngày 28/10/2020 đến khi các cháu thành niên. Anh Đinh Văn P có trách nhiệm cấp dưỡng hai cháu Đinh Thành C và cháu Đinh Thị Phương H1 cho chị Bùi Thị Thanh H mỗi tháng 2.500.000đ ( hai triệu năm trăm nghìn đồng) một cháu. Hai cháu là 5.000.000đ/ tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2025 đến khi các cháu thành niên.

Chị Bùi Thị Thanh H và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Đinh Văn P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Đinh Văn P không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị H.

Kể từ ngày chị Bùi Thị Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án, anh Đinh Văn P không thi hành số tiền phải cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng anh Đinh Văn P còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Bùi Thị Thanh H và anh Đinh Văn P không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị Thanh H nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí chị Bùi Thị Thanh H phải nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0001437 ngày 09/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

2.4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự . Nơi gửi :

Cỡ chữ