vanban.org

Quyết định 115/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Đ và anh Nguyễn Tùng B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao hai con chung Nguyễn Tùng Bảo D, sinh ngày 26/3/2017, Nguyễn Thị Bảo Th, sinh ngày 07/8/2019 cho chị Thạch Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tùng B không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Đ và anh Nguyễn Tùng B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2025/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 09 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Đ, sinh năm 1990

Địa chỉ cư trú: ấp Mỹ Định, xã Tân Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn thi Thu – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tùng B, sinh năm 1968

Địa chỉ cư trú: ấp Đ, xã M, huyện D, tỉnh Vĩnh Long

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1978

Địa chỉ cư trú: ấp M, xã TânT, huyện Q, tỉnh Vĩnh Long

2. Anh Trần Văn H, sinh năm 1968

3. Chị Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1969

Cùng địa chỉ cư trú: số Q, đường O, khu nâng cấp đô thị, khu vực R, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ

4. NGÂN HÀNG A

Địa chỉ cư trú: số Q, phố N, phường H, quận M, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của ngân hàng: Ông Dương Quyết Th – Tổng giám đốc NGÂN HÀNG A, là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn B Ph – Phó giám đốc ngân hàng chính sách xã hội huyện R, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 132/GUQ-NHCS ngày 15/5/2025)

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Đ và anh Nguyễn Tùng B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao hai con chung Nguyễn Tùng Bảo D, sinh ngày 26/3/2017, Nguyễn Thị Bảo Th, sinh ngày 07/8/2019 cho chị Thạch Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tùng B không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 1.341.076đ (một triệu ba trăm bốn mươi mốt ngàn không trăm bảy mươi sáu đồng) chị Thạch Thị Đ nộp toàn bộ, nH chị Đ đã nộp tạm ứng 1.341.076đ (một triệu ba trăm bốn mươi mốt ngàn không trăm bảy mươi sáu đồng) nên khấu trừ.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn, mỗi bên nộp ½ án phí là 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) nH chị Thạch Thị Đ là người dân tộc thiểu số sống trong vùng kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên miễn 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) cho chị Đ. Buộc anh Nguyễn Tùng B nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng).

Hoàn trả cho anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị Diễm T tiền tạm ứng án phí 5.000.000đ (năm triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0012187 ngày 15/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

Hoàn trả anh Nguyễn Văn K tiền tạm ứng án phí 3.001.000đ (ba triệu không trăm lẻ một ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0012188 ngày 15/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ