- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huỳnh N- Huỳnh Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Huỳnh Kim H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 115/2025/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 09 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 183/2025/TLST-HNGĐ ngày 06/5/2025, về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1998. Địa chỉ: số 62, ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Huỳnh Kim H, sinh năm 1993. Địa chỉ: số 62, ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Huỳnh Kim H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
-Vềconchung:Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Huỳnh Kim H khôngcóconchung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Huỳnh Kim H thống nhất không có nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Huỳnh Kim H thống nhất không có nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) Nng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010626, ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho chị N số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND thị trấn Giồng Trôm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Ngoan |