- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L. và anh Hoàng Văn H.. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 81/2024/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L., sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. -Bị đơn: Anh Hoàng Văn H., sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L. và anh Hoàng Văn H.. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Thuý H, sinh ngày 14/7/2016 cho anh Hoàng Văn H. là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Hoàng Thị L. không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Hoàng Văn H. và được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị L. và anh Hoàng Văn H. đều xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Hoàng Thị L. và anh Hoàng Văn H. đều xác định không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị L. phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001419 ngày 22/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương và Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001050997 ngày 19/3/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam. Trả lại cho chị Hoàng Thị L. số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Văn H. không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyên Sơn Dương; - Chi cục THADS Sơn Dương; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |