vanban.org

Quyết định 115/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Hồng T và anh Trần Anh T1

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Huỳnh Thế B, sinh ngày 29/9/2015 và Trần Huỳnh Anh N, sinh ngày 18/5/2017 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Hồng T và anh Trần Anh T1
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2024/QĐST-HNGĐL, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Hồng T, sinh năm 1998

Địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Trần Anh T1, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Hồng T và anh Trần Anh T1

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Huỳnh Thế B, sinh ngày 29/9/2015 và Trần Huỳnh Anh N, sinh ngày 18/5/2017 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng

Sau khi ly hôn, chị Huỳnh Hồng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Huỳnh Hồng T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Trần Huỳnh Thế B, sinh ngày 29/9/2015 và Trần Huỳnh Anh N, sinh ngày 18/5/2017 mỗi cháu 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng một tháng)

Thời hạn cấp dưỡng từ ngày 01/5/2024 đến khi cháu B, cháu N đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng

2.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị Huỳnh Hồng T và anh Trần Anh T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Huỳnh Hồng T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng tiền án phí chị T phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000860 ngày 12/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ