- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115 /2024/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp PT, xã AP, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp PT, xã AP, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tung dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bàn ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn L thống nhất xác định có 01 con chung là Nguyễn Nhật T, sinh ngày 25/7/2016. Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn L thống nhất thoả thuận giao cháu Nguyễn Nhật T cho chị Nguyễn Thị M tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị M không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn L thống nhất xác định không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng. Chị M đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải, theo biên lai thu số 0010178 ngày 17/4/2024. Khấu trừ án phí phải nộp chị M được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đông Hải; - Chi cục THADS h uyện Đông Hải; - UBND xã AP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Ghết |