- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Kim Thị Sam Phi Quạch Ta N và anh Sơn My N1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2024/QĐST-HNGĐ | Cầu Ngang, ngày 05 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 292/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Kim Thị Sam Phi Quạch Ta N, sinh năm 2000. Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Sơn My N1, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024, XÉT THẤY: Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Kim Thị Sam Phi Quạch Ta N và anh Sơn My N1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về chia tài sản chung: Anh S My Na tự nguyện thoả thuận giao cho chị Kim Thị Sam Phi Q Ta Na số tiền chia tài sản chung là 23.000.000 đồng (Hai mươi ba triệu đồng) theo yêu cầu của chị Ta Na .
- Về thời hạn trả: Chị Kim Thị Sam Phi Quạch Ta N và anh S My Na tự nguyện, thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 02 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị chị Kim Thị Sam Phi Q Ta Na phải chịu án phí theo quy định nhưng xét chị Ta N là người dân tộc thiểu số sống ở ấp có điều kiện kinh tế, xã hội đặt biệt khó khăn và chị Ta N có đơn xin miễn án phí thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định quy định mức thu, miễn, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên xét miễn án phí cho chị Ta Na .
+ Anh S My Na tự nguyện nộp 287.500 đồng (Hai trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Ngang; - CCTHADS huyện Cầu ngang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thoa |