- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:216/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thụy Kim N, sinh năm 1975 Địa chỉ cư trú: số io, đường H, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ Người đại diện hợp pháp củ…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2024/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 05 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48,217,218,219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy:Người khởi kiện,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tạiđiểmc khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không có yêu cầu phản tố;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:216/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thụy Kim N, sinh năm 1975 Địa chỉ cư trú: số io, đường H, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: 1/ Chị Phạm Thị Kim N, sinh năm 2001 2/ Anh Võ Công H, sinh năm 2001 Cùng địa chỉ:6EF,đường A7, khu vực T,phường P, quận C,thành phố Cần Thơ Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 29/7/2024) Bị đơn: 1/ Ông Lê Văn B, sinh năm 1957 Địa chỉ cư trú: ấpR, thị trấn L, huyện M, tỉnh Hậu Giang 2/ Ông Lê Nhựt T, sinh năm 1955 Địa chỉ cư trú: số Ẻ6, khu Q, thị trấn T, huyện T,t ỉnh Vĩnh Long Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Anh Lê Trần B1, sinh năm 1979 2/ Anh Lê Trần V, sinh năm 1981 3/ Chị Lê Trần Nhã P, sinh năm 1984 4/ Anh Lê Trần T, sinh năm 2001 Cùng địa chỉ cư trú: số RT, khuQ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1.Đương sự được quyền khởikiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2.Về chi phí tố tụng: Chị Trần Thụy Kim N nộp toàn bộ 1.924.727đ (một triệu chín trăm hai mươi bốn ngàn bảy trăm hai mươi bảy ngàn đồng) nhưng chị N đã nộp tạm ứng 1.924.727đ (một triệu chín trăm hai mươi bốn ngàn bảy trăm hai mươi bảy ngàn đồng) nên khấu trừ. 2.3.Hoàn trả cho chị Trần Thụy KimN tiền tạm ứng án phí 23.010.000đ (Hai mươi ba triệu không trăm mười ngàn đồng) đã nộp theo biên laithu số 0016368 ngày 22 tháng 9 năm2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. 2.4.Hoàn trả cho anh Lê Trần V tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0014382 ngày 11 tháng 3 năm2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. 3. Đương sựcó quyền kháng cáo, Viện kiểmsátcùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thờihạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Bá Phúc |