vanban.org

Quyết định 115/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Lê Hồng Nhung.

Công nhận sự thoả thuận c a các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con: Anh Nguyễn Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con là các cháu Nguyễn Gia L, sinh ngày 05-5-2011; Nguyễn Lê K, sinh ngày 18-3-2013 và Nguyễn Bình M, sinh ngày 11-9-2015 cho đến khi các cháu đ 18 tuổi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T - Lê Hồng N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Lê Hồng Nhung.
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2023/QĐST-HNGĐTP.Yên Bái, ngày 20 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 337/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023. Giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1983.

- Bị đơn: Chị Lê Hồng Nhung, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Thôn Cửa Ngòi, xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 c a Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận c a các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Lê Hồng Nhung.

2. Công nhận sự thoả thuận c a các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con: Anh Nguyễn Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con là các cháu Nguyễn Gia L, sinh ngày 05-5-2011; Nguyễn Lê K, sinh ngày 18-3-2013 và Nguyễn Bình M, sinh ngày 11-9-2015 cho đến khi các cháu đ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi. Chị Lê Hồng Nh không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2022/0001677 ngày 04 tháng 10 năm 2023 c a Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Anh T được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chị Lê Hồng Nh không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ