- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị Đà N và anh Kim Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2023/QĐST- HNGĐ | Trà Cú, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số: 205/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thị Đà N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp S, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Kim Thanh H, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp S, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị Đà N và anh Kim Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Thị Đà N và anh Kim Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Thị Đà N và anh Kim Thanh H thống nhất giao 02 người con chung tên Kim Thị Thanh T, sinh ngày 06/7/2008 và Kim Gia T1, sinh ngày 07/11/2011 cho chị Thị Đà N trực tiếp nuôi dưỡng (Phù hợp theo nguyện vọng của cháu T và cháu T1 muốn được ở với mẹ). Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận anh Kim Thanh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 người con chung tên Kim Thị Thanh T, sinh ngày 06/7/2008 và Kim Gia T1, sinh ngày 07/11/2011 mỗi người 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung từ đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Thị Đà N và anh Kim Thanh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Thị Đà N và anh Kim Thanh H xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Thị Đà N và anh Kim Thanh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí. Chị Thị Đà N tự nguyện nộp thay cho anh Kim Thanh H, nên buộc chị Thị Đà N phải chịu toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016910 ngày 12/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị Thị Đà N số tiền chênh lệch 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016910 ngày 12/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh. Buộc anh Kim Thanh H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện T; - UBND xã N, huyện T; - Chị cục THA huyện T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Thạch Thia |