- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Bùi Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115 /2023/ QĐST - HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 24 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 184/2023/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1986
ĐKNKTT: Khu 3, xã B, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Khu 7, xã S, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Bùi Quang T - sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu 3, xã B, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 – Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Quang T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Quang T thống nhất xác nhận có 03 con chung là cháu Bùi Thị Thanh H – Sinh ngày 19/8/2006, Bùi Quang Đ – Sinh ngày 23/6/2009 và Bùi Thị Thanh T – Sinh ngày 25/7/2014. Ly hôn hai bên tự nguyện thoả thuận: Anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả ba con chung là cháu H, cháu Đ và cháu T kể từ tháng 11 năm 2023 đến khi các con chung thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thoả thuận không đề nghị Toà án giải quyết. Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Quang T đều xác nhận không có không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số BLTU/2023/0003677 ngày 08/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy. Hoàn trả lại cho chị H 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch tạm ứng án phí đã nộp.
3. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 – Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS tỉnh + huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Bảo Yên; - Lu HSVA. | Thẩm phán Đã ký Đặng Xuân Bộ |