- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị T và ông Mai Minh Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 115/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 165/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T – sinh năm 1970.
Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Mai Minh Q – sinh năm 1970.
Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ các điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị T và ông Mai Minh Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Huỳnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Minh T1, sinh ngày 18/02/2008.
Ông Mai Minh Q không phải cấp dưỡng nuôi con do bà T không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Huỳnh Thị T đồng ý nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng bà Huỳnh Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0000938 ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị T số tiền 150.000 đồng chênh lệch;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N - TAND tỉnh Ninh Thuận; - UBND xã P. - Lưu HS, AV; | THẨM PHÁN Vũ Văn Cường |