- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2023/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 20 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 116/2023/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: 1. Anh Phan Đình Đ – SN 1987 Nơi ĐKHKTTvà chỗ ở hiện nay: Thôn V, xã V, huyện Mê Linh, TP.Hà Nội. 2.Chị Trần Thị S - SN 1980 Nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã V, huyện Mê Linh, TP.Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Ngõ 178 N, phường P, quận T, TP.Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Phan Đình Đ và chị Trần Thị S hòa giải đoàn tụ không thành. Anh Phan Đình Đ và chị Trần Thị S đã thực sự tự nguyện ly hôn; hai bên đã thỏa thuận được với nhau: Về con chung: không có; về tài sản chung, tài sản riêng: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các nội dung thỏa thuận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 12 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận của các đương sự, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Đình Đ và chị Trần Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đ và chị S xác nhận vợ chồng không có con chung nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ, tài sản riêng của vợ, chồng: Anh Đ và chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí: Số tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0021032 ngày 12/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh là tiền của anh Phan Đình Đ. Số tiền lệ phí sơ thẩm phải nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Anh Đ tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0021032 ngày 12/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Anh Đ đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã V, huyện Mê Linh, TP.Hà Nội; (Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 21/5/2012). - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | Mầu Thị Hải Vân |