- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu P và chị Trần Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2023/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 05 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1976
Địa chỉ: Ấp P, xã Đ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp P, xã Đ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu P và chị Trần Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 31/3/2009 cho chị Trần Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục (theo nguyện vọng của con).
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hữu P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hữu P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thanh T, sinh ngày 31/3/2009 với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng tính từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung Nguyễn Thanh T đủ 18 tuổi.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Hữu P và chị Trần Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Hữu P tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ từ 300.000 đồng anh P đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004691 ngày 03/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên anh P không phải nộp thêm.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - THADS huyện Long Hồ; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các Đ/s; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ánh Tuyết |