vanban.org

Quyết định 115/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1978; HKTT: Cụm 1, xã T, huyện Đ, thành phố H. Nơi ở hiện tại: Thôn Ải, xã D, huyện Đ, thành phố H. Bị đơn: Anh Hà Hồng Huấn, sinh năm 1976; Địa chỉ: Cụm 1, xã T, huyện Đ, thành phố H. 2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu L và anh Hà Hồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Linh - Hà Hồng Huấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2023/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Sơn Hà Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Huy Hoàn 2. Ông Tạ Văn Nhật Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 157/2023/TLST – HNGĐ ngày 12/7/2023.

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1978; HKTT: Cụm 1, xã T, huyện Đ, thành phố H. Nơi ở hiện tại: Thôn Ải, xã D, huyện Đ, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Hà Hồng H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Cụm 1, xã T, huyện Đ, thành phố H.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1978; HKTT: Cụm 1, xã T, huyện Đ, thành phố H. Nơi ở hiện tại: Thôn Ải, xã D, huyện Đ, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Hà Hồng Huấn, sinh năm 1976; Địa chỉ: Cụm 1, xã T, huyện Đ, thành phố H. 2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu L và anh Hà Hồng H. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 3.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Hà Hồng H 02 con chung là cháu Hà Quang Đ, sinh ngày 19/12/2010 và cháu Hà Thiên B, sinh ngày 02/10/2018. Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thu L nuôi cháu Hà Quang Đ, anh Hà Hồng H nuôi cháu Hà Thiên B cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 3.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Hà Hồng H đều không đề nghị Tòa án giải quyết. 3.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Thu L đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0003230 ngày 12/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ