- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn H-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lục Thị H và anh Bàn Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115 /2023/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lục Thị H, sinh năm 1994;
HKTT và chỗ ở: Xóm Đ, xã Y, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Bàn Văn Đ, sinh năm 1993;
HKTT và chỗ ở: Xóm Đ, xã Y, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023..
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lục Thị H và anh Bàn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ vợ chồng: Chị Lục Thị H và anh Bàn Văn Đ nhất trí, tự nguyện thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Lục Thị H và anh Bàn Văn Đ nhất trí để chị để chị Hg trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Bàn Lục Khánh C, sinh ngày 17/9/2018 và cháu Bàn Lục Khánh N, sinh ngày 18/12/2020 cho đến khi con chung trưởng thành (từ đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Đ không trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Bàn Lục Khánh C và cháu Bàn Lục Khánh N nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thỏa thuận mỗi tháng anh Bàn Văn Đ sẽ cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2023.
Trường hợp chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.
* Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung và các khoản cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Lục Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sung công quỹ nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004327 ngày 11/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả 150.000 đồng còn lại cho chị Hồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBND xã Yên Lãng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiên |