vanban.org

Quyết định 115/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Lê Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ Lđược trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Lê Nguyễn N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ L - Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Lê Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2022/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 03 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 188/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L- sinh năm: 1994; trú tại: thôn X, xã V, huyện N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh Lê Văn H - sinh năm: 1991; trú tại: thôn X, xã V, huyện N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Lê Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ Lđược trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Lê Nguyễn N

- sinh ngày 12/01/2013 và Lê Nguyễn Chí T - sinh ngày 05/12/2015 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi; anh Lê Văn H cấp dưỡng nuôi 02 con chung, mức cấp dưỡng cho mỗi con là 1.500.000đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/con/tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 11/2022 đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị L, anh H có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Quy định: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Lê Văn H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ Lvà anh Lê Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Lê Văn H chịu án phí cấp dưỡng nuôi con với số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tuy nhiên, chị Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Chị L được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003546 ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Chị L đã nộp đủ các khoản án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ