- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2022/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 04 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 140/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1993 Trú tại: Xóm ĐC, xã YL, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1991 Trú tại: Xóm ĐC, xã YL, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212, 213, 482 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Văn Q cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Văn Q thống nhất giao anh Q được Q trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Hoàng Ng, sinh ngày 28/7/2014 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Chị N được Q đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không bị ai cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị N chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ từ tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị N đã nộp theo biên lai số 0004018 ngày 12/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai số 0004018 ngày 12/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã YL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thúy Quỳnh |