vanban.org

Quyết định 115/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Ngọc Á và anh Đinh Công H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đinh Thị Ngọc Á trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Đinh Thị Thùy T, sinh ngày 19/8/2012 và Đinh Thị Mai L, sinh ngày 11/10/2014. Anh Đinh Công H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đinh Thị Ngọc Á là 1.000.000 đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị Ánh - BĐ anh Huy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Ngọc Á và anh Đinh Công H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:115/2021/QĐST-HNGĐYên Lập, ngày 12 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Ngọc Á, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Khu 4, xã Mỹ Lung, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Hoàng Quốc Việt - Luật sự thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Đinh Công H, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Khu 4, xã Mỹ Lung, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Ngọc Á và anh Đinh Công H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đinh Thị Ngọc Á trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Đinh Thị Thùy T, sinh ngày 19/8/2012 và Đinh Thị Mai L, sinh ngày 11/10/2014. Anh Đinh Công H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đinh Thị Ngọc Á là 1.000.000 đồng/01 tháng cho 01 con chung. Tổng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng cho 02 con chung kể từ tháng 12 năm 2021 đến khi con chung đã thành niên, phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng (Vào ngày 20 hằng tháng). Anh Đinh Công H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, các thành viên trong gia đình và chị Đinh Thị Ngọc Á không ai được cản trở anh Đinh Công H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp: Chị Đinh Thị Ngọc Á và anh Đinh Công H không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Chị Đinh Thị Ngọc Á tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền chị Đinh Thị Ngọc Á đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008358 ngày 12 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự. Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ